Phí visa:
- Visa single: 70$/bộ
- Visa multiple: 140$/bộ
Thời gian xét duyệt: 6-10 ngày làm việc
___ ___ ___
Các loại Visa Nhật Bản
Căn cứ vào mục đích chuyến đi có thể phân thành các loại visa Nhật Bản cấp cho người ngoài gồm:
- Visa du lịch (tự túc, tour trọn gói)
- Visa thương mại
- Visa thăm thân
- Visa du học
- Visa lao động
- Visa tị nạn
- Visa y tế
- Visa Working Holiday
- Visa tình nguyện Nhật Bản

Điều kiện xin visa Nhật Bản
Về nguyên tắc, visa du lịch Nhật Bản của bạn sẽ được cấp nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chung dưới đây:
- Người xin visa phải có hộ chiếu còn hiệu lực, đồng thời đảm bảo quyền lợi và tư cách tái nhập cảnh vào quốc gia của mình hoặc tái nhập quốc lại nơi cư trú.
- Tất cả tài liệu trong hồ sơ phải được xác thực chính xác.
- Hoạt động và vị trí của người xin cấp visa và nhân thân phải phù hợp với thời gian cư trú trong visa theo quy định của Luật xuất nhập cảnh.
- Người xin visa không được thuộc vào các mục thuộc khoản 1 điều 5 của Luật xuất nhập cảnh.
Thời hạn của visa Nhật Bản
Căn cứ vào số lượt nhập cảnh vào Nhật Bản, chúng ta có thể chia thành 2 loại là Visa nhập cảnh một lần duy nhất và Visa được nhập cảnh nhiều lần.
- Visa nhập cảnh một lần: Thường là các loại ngắn hạn như visa du lịch, visa công tác…và chỉ được nhập cảnh một lần duy nhất. Lần sau muốn quay lại, bạn phải xin cấp visa mới. Thời gian hiệu lực của loại visa này 3 tháng với thời gian lưu trú khoảng 15 ngày.
- Visa nhập cảnh nhiều lần: Bạn có thể quay lại nhiều lần trong thời gian hiệu lực mà không phải xin visa mới. Đối tượng xin Visa nhiều lần là những người làm việc ở cơ quan Việt Nam, những người làm việc tại các công ty Nhật, các nhà văn hóa, tri thức như những người làm nghệ thuật,… Thời hạn hiệu lực của loại visa này từ 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm trở lên, tuy nhiên thời hạn còn dựa vào mục đích sang Nhật. Thời hạn lưu trú sẽ từ 15 – 30 ngày

Xin visa Nhật Bản cần hồ sơ giấy tờ gì?
- Hộ chiếu còn hạn
- Đơn xin visa Nhật Bản
- Ảnh chân dung kích thước 4,5 x 4,5 cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại, không chỉnh sửa.
- Hồ sơ chứng minh tài chính: 1 bản cho mỗi loại giấy tờ sau:
– Giấy chứng nhận thu nhập của cơ quan có thẩm quyền
– Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng
– Giấy tờ xác nhận việc làm, hợp đồng lao động v.v.
– Sao kê tài tài khoản trả lương (06 tháng gần nhất) (Nếu tiền lương được trả qua tài khoản ngân hàng, hãy đánh dấu bằng bút màu để làm rõ khoản tiền nào là khoản tiền lương)
– Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn - Giấy tờ xác nhận đặt chỗ máy bay hoặc hành trình
- Xác nhận đặt vé máy bay hoặc vé tàu đều được chấp nhận. Tuy nhiên, bạn không nên mua vé khi chưa nhận được visa.
- Hành trình là bản in “hành trình di chuyển”, trong đó có ghi thông tin ngày xuất phát/đến nơi, thời gian, họ tên, địa điểm xuất phát/đến nơi.

